TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐẢNG BỘ TỈNH ĐIỆN BIÊN
  • Trang chủ > Giới thiệu chung
  • Nhiệm vụ, quyền hạn
  • Thời gian đăng: 23/11/2018 09:04:53 AM
  • Căn cứ vào Quyết định Số 172-QĐ/TU, ngày 22-12-2015 về việc ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, khóa XIII nhiệm kỳ 2015 - 2020
  • I. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh

    Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ tỉnh giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội; có nhiệm vụ lãnh đạo toàn diện các mặt công tác của Đảng bộ và hệ thống chính trị của tỉnh được quy định trong Điều lệ Đảng.

    Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn:

    1- Quyết định ban hành và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Quy chế làm việc, Chương trình toàn khóa của Tỉnh ủy; Quy chế hoạt động của UBKT Tỉnh ủy; Chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa, hằng năm của Tỉnh ủy.

    2- Lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nghị quyết Đại hội XIII Đảng bộ tỉnh và quán triệt, triển khai thực hiện, sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị, kết luận... của Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước.

    3- Quyết định về chủ trương: quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm; quốc phòng - an ninh; dự toán ngân sách nhà nước hằng năm; các chương trình, dự án trọng điểm về đầu tư phát triển. Thống nhất chủ trương đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, xây dựng hệ thống chính trị 6 tháng, một năm của tỉnh.

    4- Thống nhất phương án về việc đề nghị điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    5- Quyết định việc chuẩn bị văn kiện, nhân sự và quyết định triệu tập Đại hội Đảng bộ tỉnh theo quy định của Điều lệ Đảng và chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan Trung ương.

    6- Chuẩn bị và quyết định số lượng Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy viên UBKT Tỉnh ủy; giới thiệu nhân sự ứng cử các chức danh Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh. Xem xét, giới thiệu và đề nghị bổ sung Tỉnh ủy viên, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Bầu Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, UBKT, Chủ nhiệm UBKT Tỉnh uỷ.

    7- Lãnh đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng; xem xét, xử lý kỷ luật đối với tổ chức đảng và đảng viên theo Quy định của Đảng

    8- Kết luận những vấn đề liên quan về lịch sử Đảng bộ tỉnh. Tổng kết công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy; thực hiện phê bình và tự phê bình theo quy định Điều lệ Đảng và hướng dẫn của Trung ương.

    9- Định kỳ 6 tháng, 01 năm xem xét, đánh giá về tình hình hoạt động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBKT Tỉnh ủy. Xem xét, quyết định những vấn đề quan trọng khác do Ban Thường vụ trình.

    II. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ

    Ban Thường vụ Tỉnh ủy là cơ quan thay mặt Tỉnh ủy lãnh đạo, chỉ đạo mọi mặt công tác của Đảng bộ tỉnh giữa 2 kỳ hội nghị Tỉnh ủy.

    Ban Thường vụ Tỉnh ủy có nhiệm vụ và quyền hạn:

    1- Lãnh đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng và các nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận... của Tỉnh uỷ; các mặt công tác của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, hoạt động của các đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy.

    2- Lãnh đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm và quy hoạch các huyện, thị, thành phố; qui hoạch vùng, ngành, lĩnh vực của tỉnh; kế hoạch đầu tư công trung hạn.

    Cho chủ trương về kế hoạch đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn có tính chất như ngân sách nhà nước; danh mục đầu tư xây dựng cơ bản hằng năm; về dự toán thu chi ngân sách hằng năm.

    Cho chủ trương về thành lập khu, cụm công nghiệp và các dự án phát triển đô thị thành phố Điện Biên Phủ. 

    Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng- an ninh, xây dựng hệ thống chính trị 6 tháng đầu năm, hằng năm; đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội 03 tháng, hoặc 9 tháng khi cần thiết.

    3- Cho chủ trương phương án phân bổ các khoản chi phát sinh ngoài dự toán đầu năm, nguồn tăng thu ngân sách, các khoản hỗ trợ khác cho ngân sách tỉnh (trừ kinh phí hỗ trợ có mục tiêu), có giá trị từ 500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng) trở lên; dưới 500.000.000 đồng thì ủy quyền Thường trực Tỉnh ủy xem xét, quyết định.

    4- Cho chủ trương về các dự án đầu tư liên quan đến thu hồi đất, giải tỏa, bồi thường; dự án có vốn đầu tư nước ngoài; các dự án đầu tư thuộc nhóm A; các công trình trọng điểm của tỉnh; dự án đầu tư liên quan đến quốc phòng - an ninh, tài nguyên khoáng sản và tác động ảnh hưởng đến đông dân cư, môi trường sinh thái; các dự án xử lý chất thải độc hại, chất thải rắn và những chương trình, dự án khác khi xét thấy cần thiết.

    5- Cho chủ trương, định hướng về công tác nội chính và phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong Đảng bộ tỉnh.

    6- Lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện sơ kết, tổng kết nghị quyết, chỉ thị, kết luận... của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    7- Quyết định thành lập, chia tách, giải thể, sáp nhập tổ chức bộ máy các ban Đảng tỉnh, Văn phòng Tỉnh ủy, Báo Điện Biên Phủ... theo quy định. Cho chủ trương kiện toàn tổ chức bộ máy các sở, ban, ngành, doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý; MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội, hội quần chúng cấp tỉnh; các huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc; điều chỉnh địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã trước khi trình Tỉnh ủy.

    8- Quyết định phân công nhiệm vụ đối với các đồng chí Tỉnh ủy viên;  phân cấp quản lý cán bộ; chỉ định, bổ sung thành viên và ban hành quy chế hoạt động của Đảng đoàn, Ban cán sự Đảng trực thuộc Tỉnh ủy. Cho ý kiến sắp xếp tổng thể các đơn vị sự nghiệp công lập; đổi mới doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý.

    9- Chuẩn bị nhân sự để Tỉnh ủy xem xét, đề nghị Bộ Chính trị, Ban Bí thư giới thiệu nhân sự bầu chức danh Bí thư Tỉnh uỷ, Phó Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; nhân sự bổ sung Tỉnh ủy viên, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    10- Chuẩn bị nhân sự giới thiệu để bầu chức danh Phó Chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và trưởng, phó trưởng ban của HĐND tỉnh; nhân sự thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý để giới thiệu bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND tỉnh.

    11- Lãnh đạo về cơ cấu đại biểu HĐND tỉnh, các ban của HĐND tỉnh và các chức danh: Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố.Cho chủ trương về công tác bầu cử, xây dựng, kiện toàn tổ chức HĐND tỉnh; phương hướng, tiêu chuẩn, cơ cấu nhân sự trong việc chuẩn bị và tiến hành bầu cử đại biểu HĐND tỉnh.

    12- Cho ý kiến về nội dung và phương án nhân sự đại hội các đảng bộ trực thuộc; nội dung và nhân sự Ủy ban MTTQ, các đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng cấp tỉnh. Chỉ định cấp uỷ, bí thư, phó bí thư các đảng bộ trực thuộc Tỉnh uỷ theo quy định.

    13- Cho định hướng, chủ trương về chương trình hoạt động, nội dung các kỳ họp của HĐND tỉnh; những vấn đề đột xuất quan trọng mà Ban cán sự Đảng UBND tỉnh xin ý kiến, hoặc Ban Thường vụ Tỉnh uỷ thấy cần thiết phải lãnh đạo, chỉ đạo.

    14- Ban hành quy chế phối hợp công tác giữa MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội của tỉnh với các cơ quan đảng, chính quyền, các cấp uỷ trực thuộc; quy chế phối hợp công tác giữa Ban cán sự đảng Toà án nhân dân tỉnh, Ban cán sự đảng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh với các cơ quan đảng, chính quyền, các cấp uỷ trực thuộc.

    15- Nhận xét, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chế độ, nghỉ hưu đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý. Hiệp y bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các ngành thuộc Trung ương quản lý.

    16- Chỉ đạo xây dựng chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa, hằng năm; xem xét, kết luận các cuộc kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy; quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật đối với tổ chức đảng, đảng viên vi phạm; xem xét kết nạp đảng viên theo thẩm quyền.

    17- Chỉ đạo sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, kết luận... của Trung ương và của tỉnh ở các cấp, các ngành, đoàn thể tỉnh.

    18- Xem xét, kết luận về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay đối với cán bộ diện Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý.

    19- Cho chủ trương đề nghị tặng thưởng Huân chương; danh hiệu anh hùng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chiến sỹ thi đua toàn quốc cho tập thể và cá nhân; danh hiệu nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sỹ ưu tú và nhân dân. Xét duyệt tặng cờ, bằng khen của Tỉnh ủy đối với các chi bộ, đảng bộ, đảng viên theo quy định. Xem xét, quyết định công nhận cán bộ “Lão thành cách mạng”.

    20- Chuẩn bị nội dung và triệu tập các hội nghị Tỉnh ủy; ban hành các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, thông báo và các văn bản chỉ đạo thực hiện chủ trương của Tỉnh ủy. Tổ chức hội nghị cán bộ toàn tỉnh để quán triệt, triển khai thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng. Chuẩn bị dự thảo các văn kiện và đề án nhân sự Đại hội Đảng bộ tỉnh trình Tỉnh ủy.

    21- Thay mặt Tỉnh uỷ báo cáo công tác của Đảng bộ với Trung ương và bảo đảm chế độ thông tin cho Tỉnh uỷ và cấp uỷ cấp dưới. Tham gia, hoặc kiến nghị với Trung ương những vấn đề về chủ trương, chính sách thuộc thẩm quyền.

    22- Cho chủ trương về xử lý một số vụ án nghiêm trọng, phức tạp, theo quy định của Trung ương. Chỉ đạo xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân liên quan đến cán bộ, đảng viên thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và những đơn thư khiếu nại, tố cáo nhiều người ký tên, có nội dung phức tạp.

    23- Những vấn đề lớn và cấp bách thuộc trách nhiệm quyết định của Tỉnh ủy, nhưng chưa kịp họp Tỉnh ủy thì tập thể Ban Thường vụ quyết định giải quyết và báo cáo với Tỉnh ủy tại kỳ họp gần nhất.

    III. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Tỉnh ủy

    Thường trực Tỉnh ủy gồm Bí thư và các Phó Bí thư Tỉnh ủy, có nhiệm vụ và quyền hạn: 

    1- Giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo chuẩn bị và tổ chức thực hiện Quy chế làm việc và Chương trình hoạt động toàn khoá của Tỉnh ủy; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công tác hằng năm, 6 tháng, hằng quý, hằng tháng của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; quyết định triệu tập hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ; chỉ đạo chuẩn bị các nội dung trình hội nghị Ban Thường vụ, Tỉnh ủy quyết định; chỉ đạo chuẩn bị nội dung làm việc với lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các ban, bộ, ngành Trung ương, đoàn nước ngoài đến thăm, làm việc tại địa phương, hoặc khi cấp trên yêu cầu báo cáo.

    2- Chỉ đạo phối hợp hoạt động giữa các cơ quan Đảng, đảng đoàn, ban cán sự đảng và đoàn thể tỉnh trong việc phổ biến, quán triệt, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương và của Tỉnh uỷ.

    3- Chỉ đạo giải quyết công việc hằng ngày của Đảng bộ; những vấn đề đột xuất nảy sinh giữa hai kỳ họp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    4- Thay mặt Ban Thường vụ Tỉnh uỷ giải quyết những công việc theo sự chỉ đạo của Trung ương, Quy chế làm việc của Tỉnh uỷ.

    5- Thực hiện các nhiệm vụ do Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền:

    (1)- Về công tác cán bộ:

    - Quyết định thẩm tra những cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ quản lý khi có vấn đề phải xem xét về lịch sử chính trị và chính trị hiện nay, trình Ban Thường vụ Tỉnh uỷ xem xét, kết luận theo quy định.

    - Cho ý kiến về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu cán bộ thuộc quyền quản lý của đảng đoàn, ban cán sự đảng, các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng, đối với những trường hợp mà các tổ chức đảng xin ý kiến Thường trực Tỉnh uỷ trước khi quyết định.

    - Hiệp y về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng đối với cán bộ của một số cơ quan trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

    - Chuẩn y kết quả bầu cấp uỷ viên, uỷ viên uỷ ban kiểm tra và các chức danh lãnh đạo cấp uỷ của đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy.

    - Quyết định việc thực hiện chế độ và chính sách tiền lương, cử đi công tác, nghiên cứu, học tập nước ngoài đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý. Những trường hợp đặc biệt thì xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi quyết định.

    - Cho ý kiến về kế hoạch đại hội đảng bộ trực thuộc; báo cáo chính trị, đề án nhân sự và đề án tổ chức đại hội MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh trước khi trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    - Cho ý kiến về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự bầu bổ sung các chức danh lãnh đạo, quản lý của MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh theo phân cấp quản lý cán bộ.

    - Chỉ đạo công tác chăm sóc sức khoẻ; tổ chức tang lễ đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý theo chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước.

    - Chỉ đạo việc chuẩn bị đề nghị xét tặng các danh hiệu Nhà nước, tặng thưởng huân chương để xin ý kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy trước khi trình cơ quan có thẩm quyền. Xem xét, quyết định công nhận cán bộ hoạt động “Tiền khởi nghĩa”.

    (2)- Về quốc phòng, an ninh, đối ngoại:

    - Phối hợp chặt chẽ với Đảng ủy Quân khu II, Đảng ủy Bộ đội Biên phòng Việt Nam trong việc lãnh đạo, chỉ huy các đơn vị đóng quân trên địa bàn tỉnh.

    - Cho ý kiến về: Chương trình và đánh giá kết quả công tác năm của các cơ quan nội chính; chủ trương xử lý các vấn đề đột xuất có liên quan đến an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh. Cho chủ trương xử lý một số vụ án theo quy định của Đảng; chỉ đạo để các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết những đơn, thư khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, dư luận quan tâm, nhất là những đơn thư liên quan đến cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý.

    - Chỉ đạo xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động đối ngoại; quyết định chủ trương và nội dung cử đoàn đi công tác nước ngoài; cho ý kiến cử cán bộ, đảng viên đi công tác nước ngoài; đón tiếp, làm việc với các đoàn nước ngoài và các nội dung về công tác đối ngoại khác theo quy định.

    (3)- Về kinh tế - xã hội:

    - Chỉ đạo xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội để trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định. Giúp Ban Thường vụ cho chủ trương đối với  quy hoạch các huyện, thị, thành phố; qui hoạch ngành, lĩnh vực của tỉnh.

    - Cho ý kiến về các dự án đầu tư phát sinh liên quan đến sử dụng tài nguyên, đất, khoáng sản của tỉnh; các dự án thuộc nhóm B.

    Cho chủ trương đầu tư xây dựng mới; nâng cấp, cải tạo, sửa chữa lớn trụ sở làm việc của các cơ quan đảng, nhà nước, MTTQ và tổ chức chính trị - xã hội từ nguồn ngân sách tỉnh phát sinh ngoài dự toán đầu năm.

    Cho chủ trương sử dụng các khoản chi từ nguồn hỗ trợ của Trung ương, tỉnh bạn, các tổ chức trong và ngoài nước; nguồn vượt thu ngân sách; nguồn kết dư ngân sách cấp tỉnh; nguồn dự phòng; quĩ dự trữ tài chính địa phương; các khoản hỗ trợ khác cho ngân sách tỉnh (trừ hỗ trợ có mục tiêu); các khoản chi hỗ trợ các tỉnh bạn, các tổ chức nước ngoài.

    - Cho chủ trương về tổ chức các lễ kỷ niệm lớn của cấp tỉnh, cấp huyện và kỷ niệm ngày thành lập ngành của các cơ quan khối Đảng, khối đoàn thể tỉnh.

    - Trong phạm vi được ủy quyền, các ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy có hiệu lực như quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong kỳ họp gần nhất. Tùy tình hình thực tế của tỉnh để vận dụng cho phù hợp, nhưng phải bảo đảm không trái với nguyên tắc tập trung dân chủ và những quy định hiện hành của Đảng, Nhà nước.

    6- Trong trường hợp cần thiết, Thường trực Tỉnh ủy được xử lý một số nội dung sau :

    Đối với những vấn đề cần phải xin ý kiến của các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, nếu không tổ chức họp được, Thường trực Tỉnh ủy gửi văn bản xin ý kiến, quyết định thực hiện theo đa số (trên ½ tổng số Ủy viên Ban Thường vụ nhất trí) và báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy vào kỳ họp gần nhất.

    Đối với những vấn đề cần phải xin ý kiến của các đồng chí Tỉnh ủy viên, nếu không tổ chức họp được, Thường trực Tỉnh ủy gửi văn bản xin ý kiến, quyết định thực hiện theo đa số (trên ½ tổng số Tỉnh ủy viên nhất trí) và báo cáo Tỉnh ủy vào kỳ họp gần nhất.

    Các Ban xây dựng Đảng, hoặc Văn phòng Tỉnh ủy được giao nhiệm vụ, khi tổng hợp nội dung đã xin ý kiến, nếu thấy có những vấn đề còn nhiều ý kiến khác nhau thì phải báo cáo Thường trực Tỉnh ủy để đưa ra thảo luận và quyết định tập thể tại hội nghị Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    7- Thường trực Tỉnh uỷ báo cáo kết quả giải quyết những công việc được uỷ quyền vào hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ gần nhất.

  • BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
    Liên kết web
  • Thống kê truy cập
    Tổng truy cập: